Quýt

Quýt, Quýt Xiêm - Citrus reticulata Blanco. (C. nobilis Lour var. deliciosa Swingle. C. deliciosa Tenore), thuộc họ Cam - Rutaceae.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ có dáng chắc và đều, thân và cành có gai. Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình ngọn giáo hẹp có khớp, trên cuống lá có viền mép. Hoa nhỏ, màu trắng, ở nách lá. Quả hình cầu hơi dẹt, màu vàng da cam hay đỏ, vỏ mỏng, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc; cơm quả dịu, thơm; hạt xanh.

Hoa tháng 3-4, quả tháng 10-12.

Phân bổ

Tên của nó xuất phát từ cảng Tangiers thuộc Ma-rốc, nơi mà loại quả này lần đầu tiên được vận chuyển đến Châu Âu và Florida tại Hoa Kỳ trong những năm 1800. Nhưng trước đó, quýt đã được trồng ở Trung Quốc và Nhật Bản hơn 3000 năm. Cây quýt được trồng nhiều trên vùng Địa Trung Hải nước Ý, Nhật Bản, miền nam Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Ấn và Úc.

Gốc ở Ấn Ðộ và Trung Quốc, được trồng khắp nơi để lấy quả, nhiều nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Nam Hà, Hà Bắc, Bắc Thái. Thu hái quả chín, bóc lấy vỏ phơi khô làm Trần bì, Trần bì để càng lâu càng tốt; để lấy vỏ quả ngoài gọt hết lớp vỏ trong; quả còn xanh bóc lấy vỏ phơi khô dùng làm Thanhh bì. Hạt Quýt lấy ở quả chín phơi khô làm Quất hạch.

Chăm sóc

1. Kỹ thuật nhân giống:

– Chiết cành: Chọn các cành khoẻ, của cây ưu tú và chiết vào tháng 3 – 4 và tháng 8 – 9.

– Ghép: Chọn giống chống chịu làm gốc ghép, cây năng suất cao chất lượng tốt làm mắt ghép.
Đất: Đất phù sa ven sông, xốp, nhiều màu, thoát nước tốt hoặc đất bazan, phù sa cổ, phiến trạch có tầng dày > 1 m; đất thịt nhẹ, đất cát pha, … pH = 4 – 8 (tốt nhất 5,5 – 6,5).
Khí hậu: Nhiệt độ cần cho sinh trưởng 12 – 39độ C (thích hợp nhất 23 – 29 độ C).

2. Kỹ thuật trồng

– Giống: Quýt Lỹ Nhân, Quýt Bố Hạ, Cam Canh, Quýt Tích Giang (miền Bắc); Càm bù Hương Sơn, Quýt Clêopat (làm gốc ghép); Quýt Dancy (nhập nội).

– Khoảng cách và mật độ trồng: 6 x 5 m hoặc 5 x 4 m.

– Thời vụ trồng: Vụ Xuân: Trồng tháng 2 – 3; Vụ Thu: Trồng tháng 8 – 9 – 10.

– Chuẩt bị đất và cách trồng: Cày đất sâu 40 – 45 cm, đào hố rộng 60 – 80 cm, sâu 60 cm; phơi ải hố 20 – 25 ngày. Bón lót 30 – 50 kg phân chuồng hoai + 250 – 300g supe lân + 200 – 250 g kali sunfat + 1 kg vôi bột/ hố. Trộn đều phân với đất mặt để lấp hố. Dùng cuốc moi đất chính giữa hố vừa lớn hơn bầu cây con. Trồng xong tủ gốc, tưới 30 – 40 lít nước/gốc.

3. Chăm sóc:

– Bón phân: Bón phân cho quýt mỗi năm với liều lượng cho 1 cây như sau:
– Tưới nước: Tưới nước 3 – 5 ngày một lần một lần trong tháng đầu tiên. Tưới nước là cần thiết, đặc biệt vào mùa khô. Luôn cần độ ẩm đất ổn định.
– Tỉa cành tạo tán: Khi cây hồi phục sau trồng, cắt ngọn để cây chỉ cao 30 – 40 cm, để 6-8 mầm khoẻ cách nhau 7 – 10 cm từ mầm nẩy ra từ gốc ghép.

Quýt ra hoa trên cành non mới sinh nên cần đốn bỏ cành già, cành bệnh để kích thích cây ra cành mới (nên bón phân trước khi đốn).

Bệnh

Sâu bệnh: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo chỉ dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc.
+ Sâu vẽ bùa: (từ tháng 4 – tháng 10) phun Wofatox 0,1 – 0,2% hoặc BI58 0,2% xen kẽ với sunfat nicôtin 0,2%.

+ Sâu nhớt: (tháng 2 – 4) Phun Wofatox 0,2% hoặc DDT sữa 25% trước và sau khi nở hoa.

+ Nhện đỏ (mùa Đông và Xuân): Phun Wofatox 0,1 – 0,2%; hoặc phun Kentan 0,1%.

+ Nhện trắng: Vệ sinh vườn mùa Đông; phun Wofatox 0,1 – 0,2%; BI 580,1%; Kentan 0,1%.

+ Sâu đục cành (từ tháng 5 – 6); Diệt sâu trưởng thành: Dùng vợt bắt, dùng Wolfatox 0,1% quấn chặt thân cây và cành to (khi sâu bắt đầu vũ hoá).

Trừ sâu non: Cắt cành héo, dùng kẽm luồn vào cành to, hoặc dùng ống tiêm bơm Wofatox hoặc BI58 0,5 – 1% vào đường hầm của sâu non.
+ Sâu đục thân (tháng 5 – 6): Bắt sâu trưởng thành, dùng móc thép giết sâu non hoặc tiêm Wofatox 1% vào các lỗ có phân mới đùn ra; Sau mùa thu hoạch quả, quét vôi gốc cây; nơi bị nặng cần quét lưu huỳnh – vôi; dùng bông tẩm 6666% hoặc DDT + dầu quả (1:1) nhét vào lỗ sâu và bịt kín miệng.

+ Sâu đục gốc (tháng 5 – 6): Bắt sâu trưởng thành vào buổi trưa; tiêm, Wofatox 1% vào các lỗ có phân mới đùn ra; Sau mùa thu hoạch quả, quét vôi với gốc cây; nơi bị nặng cần quét lưu huỳnh vôi; dùng bông tẩm 6666% hoặc DDT + dầu quả  (1:1) nhét vào lỗ sâu và bịt kín miệng.

+ Ruồi vàng (tháng 5 -11): Phun Wofatox 0,1% hoặc Dipterex 50% (1:600).

+ Sâu hại hoa: Rắc bột 666 ở gốc quýt; khi đường kính nụ hoa 2 – 3mm phun DDT sữa 25% 1/300 hoặc 666 (6%); Cách 7 ngày phun 1lần.

+ Các loại rệp: Ngắt các cành có rệp, phun Wofatox, BI58 hoặc Metinparation 0,1%.

+ Rầy xám (rầy chổng cánh): Phun Wofatox, BI58, Metinparation 0,1%

+ Bệnh greening: Trồng cây sạch bệnh; giảm số lượng côn trùng môi giới trong tự nhiên.

+ Bệnh loét do vi khuẩn: Vệ sinh vườn, cắt bỏ cánh, phun Bordeaux 1%, Zineb 0,5-1%.

+ Bệnh sẹo: Phun Bordeaux 1%,  Zineb 0,5% vào đầu mùa hè.

+ Bệnh muội đen: Diệt trừ các loại rệp, rầy hại cam; phun Wofatox 0,1%-0,2%, BI58 0,1%.

+ Bệnh thối nâu: Phun Bordeaux 0,1% hoặc oxychlorua đồng 0,3%.

+ Bệnh thâm quả: Phun Bordeaux 1% hoặc Zineb 0,5%.

Tác dụng y học

1.Công dụng của quýt – Trị say xe

Công dụng của quýt trong việc trị say xe rất hiệu quả và đầy bất ngờ, vì trong vỏ quýt có chứa loại tinh dầu thơm đặc biệt, có tác dụng hạn chế và ngăn ngừa cảm giác khó chịu, chóng mặt, buồn nôn khi đi xe đường dài.

2. Trị nứt nẻ da

Cách làm: xao vỏ quýt cho khô, sau đó nghiền thành bột nhỏ, cho thêm chút dầu thực vật rồi trộn đều.

Dùng hỗn hợp ấy bôi lên vùng da bị nứt nẻ do thời tiết hay thiếu chất dinh dưỡng. Dầu quýt cộng thêm với dầu thực vật có tác dụng bôi trơn vùng da khô nẻ, rạn nứt, đồng thời cung cấp độ ẩm nuôi dưỡng da trong thời gian dài.

3. Trị viêm phế quản mãn tính

Cách làm: Vỏ quýt tươi từ 5 – 15g, bỏ vào nước lọc rồi đun sôi, gạn lấy nước uống hàng ngày.

Thành phần chất đặc biệt trong vỏ quýt có tác dụng làm dịu mát phế quản, thông khí, có thể làm giảm đáng kể tình trạng viêm loét phế quản, nhanh lành vết viêm nhiễm.

4. Trị ho

Công dụng của quýt: Vỏ của quả quýt trị ho rất hay

Cách làm: Dùng 5g vỏ quýt đã phơi khô, cho thêm 2 cốc nước rồi đun sôi. Khi hỗn hợp này sôi, cho thêm lượng nhỏ gừng tươi và đường đỏ, uống khi còn nóng.

Cũng có thể dùng vỏ quýt tươi, thái nhỏ, có thể dùng đường trắng thay thế bỏ vào đun sôi cũng có tác dụng tiêu đờm và trị ho hiệu quả.

5. Trị táo bón

Vỏ quýt tươi trị táo bón

Cách làm: Sử dụng 12g vỏ quýt tươi hoặc 6g vỏ quýt khô cho vào nước rồi đun sôi. Nên uống hỗn hợp này khi còn nóng, uống hàng ngày mới phát huy tác dụng trị táo bón tốt nhất.

6. Giã rượu

Vỏ quýt tươi giải rượu hiệu quả

Công dụng của quýt trong việc giã rượu, cách làm như sau: Dùng 30g vỏ quýt tươi, cho thêm chút muối rồi đun sôi có tác dụng giải rượu rất tốt.

7. Trị nghiến răng khi ngủ

10 phút trước khi đi ngủ, nên ngậm 1 lát nhỏ vỏ quýt. Cứ ngậm như vậy cho đến khi chìm vào giấc ngủ, nếu thấy khó chịu có thể thay thế vỏ quýt khác.

Vị hương nhẹ nhàng của vỏ quýt khiến bạn chìm vào giấc ngủ nhanh hơn, hơn nữa, vỏ quýt cũng là “vật cản” khiến bạn khó có thể nghiến răng khi ngủ.

8. Trị viêm tuyến sữa

Viêm tuyến sữa thường xuất hiện ở các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú. Để điều trị chứng bệnh này hiệu quả, nên dùng cách sau.

Dùng 30g vỏ quýt tươi, 6g cam thảo trộn đều cho nước vào đun sôi, sử dụng hàng ngày (có thể dùng thay cho nước lọc).

9. Trị chứng hôi miệng

Vỏ quýt tươi đánh bay hôi miệng

Công dụng của quýt trong trị hôi miệng, bạn chỉ cần ngậm 1 lát vỏ quýt tươi nhỏ trong miệng thường xuyên, từ 5 – 10 phút/ lần. Hoặc có thể nhai trực tiếp vỏ quýt tươi sẽ rất hữu hiệu trong trị chứng hôi miệng.

10. Trị lạnh bụng, buồn nôn

Cho hỗn hợp vỏ quýt và gừng tươi vào nước rồi đun sôi, uống khi hỗn hợp này còn nóng có công dụng trị chứng lạnh bụng và buồn nôn.

11. Trị đầy hơi, thông khí huyết

Dùng vỏ quýt tươi, cho vào nước rồi đun sôi, cho thêm đường trắng nấu thành hỗn hợp canh, uống nóng là tốt nhất. Bài thuốc này có tác dụng trị đầy hơi, thông khí huyết, khô rát họng.

12. Tiêu đờm

Cho vỏ quýt đã rửa sạch vào bình chứa rượu trắng, ngâm hỗn hợp này trong khoảng 20 ngày là có thể dùng được. Hỗn hợp này có mùi vị đậm đà, kích thích ngon miệng lại có tác dụng tiêu đờm hiệu quả.

13. Trị cảm, phong hàn

Công dụng của quýt: Vỏ của quả quýt tươi trị cảm, phong hàn rất hiệu quả

Cho vỏ quýt tươi, gừng tươi, đường đỏ nấu sôi nhuyễn thành canh, dùng liên tục cho đến khi khỏi bệnh cảm cúm, phong hàn, ho có đờm, nôn mửa.

14. Trị viêm tuyến tụy

Theo nghiên cứu của các chuyên gia sức sức khỏe hàng đầu Trung Quốc, vỏ quýt là một trong những nguyên liệu có tác dụng ngăn chặn và chữa trị viêm tuyến tụy vô cùng hiệu quả.

Cách làm: Dùng 30g vỏ quýt, 10g cam thảo, cho nước vào đun sôi uống hàng ngày

15. Chữa gàu và hói

Không lo gàu với vỏ quýt

Công dụng của quýt chữa gàu và hói: khi có tóc gàu, hãy nghiền nát một vỏ quýt (hoặc vỏ cam) cho vào dung dịch nước sôi, đậy kín nắp để hãm trong 30 phút. Sau đó lược sạch và vắt lấy bã. Trước lúc gội đầu khoảng nửa giờ, thoa đều nước hãm lên chân tóc. Thực hiện như thế 2-3 lần mỗi tuần, mái tóc sẽ trở nên khỏe đẹp.

16. Khử mùi cực hay

Vỏ quýt khử mùi hiệu quả

Nếu nhà có muỗi hay có mùi hôi, với công dụng kháng khuẩn của mình, một ít vỏ quýt cắt nhỏ, phơi khô sẽ rất tuyệt để khử trùng phòng và đuổi muỗi. Khi được cho vào bếp than nấu ăn hoặc sưởi, mùi than sẽ được khử bớt ngay với vỏ quýt đấy.

Giống như vỏ chanh, dùng vỏ quýt chà lên bề mặt của vòi nước, kệ inox trong gia đình, bạn sẽ có cảm giác như các thiết bị nhà mình như vừa mới được mua về ấy chứ.

Giá trị kinh tế

Cây quýt cũng giống những cây có múi khác chiếm vị trí quan trọng trong các loại cây ăn quả ở các mặt:

Quýt chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể đặc biệt là vitamin C, có hương vị thơm ngon được nhiều người ưa chuộng.

Cây cho quả sớm và có sản lượng cao, sau khi trồng ba năm có thể cho trái, nếu cây được chăm sóc kỹ phát triển sớm có thể năm thứ hai đã cho quả đầu.

Quả có màu hồng đặc trưng và thường chín vào dịp tết Nguyên Đán nên có giá bán khá cao.

Phân loại

Quýt Satsuma: Chịu rét tốt, trồng nhiều ở Nam Nhật Bản, Trung Quốc và một số nước khác. Giống quýt này không hạt, ngon, chín sớm và có rất nhiều loại phụ.

Quýt Ponkan: Gồm nhiều loại quýt trồng ở các nước Đông Nam Á nhưng mỗi nước có một tên gọi khác nhau.

Quýt Dancy: Vỏ đỏ tươi, rất đẹp, là loại quýt Tiều vì nguồn gốc ở tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc). Quýt Tiều không được ngọt lắm nhưng vỏ đỏ như son, rất được ưa chuộng để cúng giỗ Tết, trang trí.

Quýt Tangrin: có vỏ vàng cam, trồng nhiều ở Maroc Bắc Phi.

Quýt Kinh: quả to, vỏ dầy, hơi khó bóc. Thịt qủa khi chín màu đỏ vàng rất đẹp, nước quả làm nước giải  khát có màu rất đẹp. Quýt Kinh được trồng nhiều ở Việt Nam, Campuchia, Thái Lan. ở nước ta, Quýt Kinh là giống Cam sành phổ biến rộng rãi cả nước. Các nhà khoa học thế  giới cho rằng Quýt Kinh (Cam sành) là cây lai giữa cam và quýt nên quả có cả đặc tính của cam, quýt. Họ xếp là quýt nhưng ở ta lại gọi là cam.

Quýt rất ngon, ngọt, thơm, được nhiều người ưa thích, là quả tốt để ăn tráng miệng, để làm nước giải khát, làm mứt.

Bình luận