Tiêu

Hồ tiêu còn gọi là tiêu ăn, cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa học: Piper nigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi. Hoa hồ tiêu là quốc hoa của đất nước Liberia.

Đặc điểm hình thái của cây hồ tiêu

  • Thân: Hồ tiêu dạng dây leo bằng rể phụ. Thân tròn nhẵn, tầy lên những mấu, mọc uốn éo. Loại thân thảo mềm dẻo được phân thành nhiều đốt, tại mỗi đốt có 1 lá đơn. 
  • Lá: Lá có cuống, mọc so le. Hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 11-15 cm, rộng 5-9 cm, gốc tròn, đầu nhọn, có những chấm trong rất mờ, mặt trên lục sẫm bóng, mặt dưới màu xám nhạt, gân lá lồi rõ, cuống lá dài 2-3 cm. 
  • Hoa: Cụm hoa mọc đối diện với lá thành bông ngắn hơn lá. Lá bắc thuôn dài, cùng lớn lên với trục bông, hoa khác gốc, đôi khi tạp tính được bao bọc bởi lá bắc, nhị 2, bao phấn hình thận, bầu thượng hình tròn. Hoa hồ tiêu ra không tập trung mà ra thành nhiều lứa. Hoa tự của hồ tiêu hình gié, treo lủng lẳng, dài 7 - 12cm tùy giống và tùy điều kiện chăm sóc. Trên hoa tự có bình quân 20-60 hoa xếp thành hình xoắn ốc, hoa lưỡng tính hay đơn tính. Các giống hồ tiêu cho năng suất cao thường có tỷ lệ hoa lưỡng tính nhiều hơn. 
  • Quả: Quả hồ tiêu thuộc loại quả hạch, không có cuống, quả hình cầu . Khi chín màu đỏ, đem phơi khô thành đen, đường kính 3-4 mm, hạt tròn. Mặt ngoài màu nâu đen, có nhiều vết nhăn hình vân lưới nổi lên. Đỉnh đầu quả có vết của vòi nhụy nhỏ hơi nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả. Quả cứng. Vỏ quả ngoài có thể bóc ra được. Vỏ quả trong màu trắng tro hoặc màu vàng nhạt, mặt cắt ngang màu trắng vàng. Quả có chất bột, trong có lỗ hổng nhỏ. Mùi thơm, vị cay. 

Phân bổ

Tiêu có nguồn gốc từ Ấn Độ và được sử dụng làm gia vị trong các món ăn ít nhất là từ 2000 năm trước công nguyên. Hồ tiêu là một loại cây đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm. Các vùng trồng hồ tiêu chính trên thế giới chủ yếu nằm ở vùng Châu Á Thái Bình Dương như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Sri Lanca, Thái Lan và Việt Nam. Hồ tiêu cũng được trồng ở các nước khác như Brazil, Madagascar. Cây hồ tiêu đòi hỏi lượng mưa cao, nhiệt độ khá cao đồng đều và ẩm độ không khí cao, đó là kiểu khí hậu đặc trưng của vùng nhiệt đới nóng và ẩm với sự thay đổi không đáng kể về độ dài ngày và ẩm độ không khí trong suốt năm. 

Căn cứ vào các đặc tính thực vật của cây hồ tiêu như hình dạng lá, phác hoa,chùm quả v.v... mà người ta phân biệt các giống hồ tiêu khác nhau. Trong quá trình canh tác lâu đời tại mỗi khu vực hình thành nên những giống hồ tiêu địa phương như tiêu Tiên Sơn ở vùng Pleiku, tiêu Vĩnh Linh ở Quảng Trị, tiêu Lộc Ninh ở Bình Phước (gồm tiêu sẻ Lộc Ninh và tiêu trung Lộc Ninh), tiêu Phú Quốc v.v

Tiêu Việt Nam hiện nay được trồng chủ yếu ở các tỉnh Đông Nam Bộ, tập trung nhiều nhất Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, và Đồng Nai, chủ yếu trên nền đất đỏ. Vùng trồng tiêu tập trung thứ hai là Tây Nguyên, phân bổ chủ yếu ở hai tỉnh Đak Lak và Gia Lai.Trong đó, tiêu Chư sê ở Gia Lai có năng suất rất cao, trên dưới 4 tấn/ha, Mặc dù vậy, diện tích trồng tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên cũng khá lớn, chiếm đến 13 ngàn ha, tỉnh Bình Phước với diện tích 12.300 ha, cao nhất nước.

Ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, nổi tiếng nhất là vùng tiêu Quảng Trị, có chất lượng tiêu cao (thơm, cay) và diện tích khá tập trung ở khu vực đất đỏ Cam Lộ. Các tỉnh khác thuộc các vùng trên có diện tích trồng tiêu ít hơn, và không mang tính chất sản xuất hàng hóa lớn, tập trung cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Tiêu Phú Quốc đã nổi tiếng từ lâu đời vì chất lượng tuyệt hảo

Chăm sóc

Chọn cây giống

Các loại giống: Ấn Độ, Phú Quốc, Vĩnh Linh, Lộc Ninh,….Tùy thổ nhưỡng từng vùng, bà con lựa chọn giống cho phù hợp. Chọn giống: Chọn giống trên những cây tiêu sinh trưởng mạnh, không bị sâu bệnh, giống tiêu lươn hoặc tiêu ác, giống Ấn Độ hay Vĩnh Linh tùy điều kiện của bà con.
 
Trụ tiêu
 
Tiêu là loại thân dây ưa lên thẳng nên Tiêu có thể sống trên cây gỗ, nọc bê tông, nọc cây sống… Nọc gỗ: đường kính, độ cao tùy thuộc bà con sử dụng, tốt nhất nên chọn nọc có đường kính tương đối để cây có thể bám trụ lâu dài (đường kính khoảng 20 – 25 cm cao khoảng 3-4 m cách đất). Khoảng cách trồng là từ 2*2.5 m, 2.5m*2.5m.
 
Nọc cây sống: Các loại cây đa niên, nhưng phải chọn những loại cây có thời gian sinh trưởng nhanh, rể cọc ăn sâu ít rể ngang, không thay vỏ, ít sâu bệnh như các cây sau: cây lồng mức, muồng đen, cây hông, keo đậu... Khoảng cách trồng từ 2.5*3m.
 
Trồng tiêu

Đào hố trồng tiêu: Đào 2 hố 2 bên cây trụ tạm, mỗi hố trồng 1 dây tiêu hay 1 bầu tiêu. Kích thước mỗi hố 40cmx40cmx50cm, mép hố cách trụ tạm 10-15cm, sao cho tâm hố (vị trí đặt bầu tiêu) cách cây trụ sống từ 40-50cm. Cũng có thể đào 1 hố với kích thước 60cmx60cmx50cm để trồng 2 dây hay 2 bầu tiêu vào cùng 1 hố.
Mỗi trụ tiêu được bón lót 10-20kg phân chuồng, 0,2-0,5kg phân lân, 0,2-0,3kg vôi bột, trộn đều phân với đất mặt và lấp xuống hố. Xử lý đất trong hố trước khi trồng bằng 1 trong các loại thuốc như Confidor 100SL 0,1%, 0,5 lít/hố hoặc Basudin 10H, 20-30 g/hố.
 
Che bóng cho cây tiêu non: khi tiêu mới trồng cần dùng cỏ, rác, lá dừa… che tủ tránh nắng và gió làm tiêu mất nước và bị cháy nắng. Có thể che bằng tấm liếp hoặc làm dàn che.
 
Làm sạch cỏ xới xáo: Làm cỏ sạch quanh gốc và gữa các hàng tiêu. Không xới xáo trong gốc tiêu, nên xới cách gốc 50-60 cm. Nếu cỏ mọc trong gốc nên dùng tay nhổ bỏ, tránh gây tổn thương cây). Mùa mưa cần tránh xới xáo vì dễ làm tổn thương bộ rễ giúp mầm bệnh xâm nhập vào làm chết tiêu…
 
Tưới nước và chống úng cho tiêu
 
Trong mùa nắng cần tưới nước thường xuyên (không thừa nước), kết hợp với các biện pháp che chắn, tủ gốc giữ ẩm cho tiêu. Trong thời kỳ kinh doanh, việc tưới nước cho tiêu có khác hơn. Trong thời kỳ này, đặc biệt sau thu hoạch, chỉ tưới cho cây tiêu khi thấy thật cần thiết, đủ cho cây sống, chịu đựng được cho mùa khô hạn để bước vào mùa mưa.
 
Bón phân
 
Phân hữu cơ: Được bón hàng năm với liều lượng 30-40m3/ha. Vào đầu mùa mưa, đào rãnh vành khăn quanh gốc tiêu, mép rãnh cách mép tán tiêu 15-20cm, sâu 5-10cm, rộng 15-20cm bón phân hữu cơ đã hoai hoàn toàn, bón xong phải lấp đất lại. Khi đào rãnh bón phân, hạn chế tới mức tối đa làm tổn thương bộ rễ tiêu.
 
Phân khoáng: Dùng các loại NPK Đầu Trâu có công thức phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cây tiêu, đặc biệt chú ý tới các loại có vi lượng (TE) rất tốt cho cây tiêu. Loại và liều lượng NPK hỗn hợp bón cho tiêu. Thời kỳ kiến thiết cơ bản chia lượng bón 4-6 lần/năm. Lượng bón ở thời kỳ kinh doanh chia bón 4 lần/năm vào các thời kỳ sau thu hoạch quả, đầu, giữa và cuối mùa mưa.

Món ăn

Cháo hạt tiêu bổ dưỡng

Cá kho tiêu

Gà ướp tiêu xanh

Cá kho tiêu

Bệnh

1. Sâu hại

1.1 Mối hại tiêu: Mối xông đất tạo thành đường di chuyển trên trụ, dây và rễ tiêu. Mối gây hại phần non của rễ, phần vỏ của thân và tạo vết thương trên các bộ phận này tạo điều kiện cho nấm, tuyến trùng xâm nhập và gây bệnh cho cây tiêu.

- Biện pháp phòng trừ:

Trên cây tiêu và thân cây trụ: cạo bỏ đường đất di chuyển của mối, phun kỹ một số loai thuốc hóa học như: Pyrinex 20EC, Basudin 40EC.

Dưới đất: xới đất xung quanh trụ tiêu, rải một trong số các loại thuốc trừ mối sau: Diaphos 10H, Padan 4H, Furadan 3H.

1.2 Rệp sáp giả (Pseudococidae):

Gây hại trên đọt non, lá non, chùm quả, dây tiêu trên mặt đất, hoặc gốc tiêu, rễ tiêu dưới mặt đất.

- Biện pháp phòng trừ:

Trên cây tiêu: Phun rửa bồ hóng, rệp sáp bằng nước sau đó phun thuốc trừ sâu kỹ trên cây, mặt đất bằng Penbis 10ND, Sherzol, Sevin 80WP nồng độ 1,5-2 ‰.

- Đối với rệp sáp ở dưới gốc: bới đất quanh nọc, xới đất khô cứng quanh nọc tiêu, rải thuốc hột lấp đất tưới nước. Sử dụng bằng thuốc Supracide hoặc Puradon 3H.

2. Bệnh hại:

2.1 Bệnh tuyến trùng

Hồ tiêu bị nhiều loại tuyến trùng gây hại, trong đó có hai loại tuyến trùng thường gặp là: Tuyến trùng gây nốt sần Meloidogyne và tuyến trùng đục hang Radopholus.

Tuyến trùng đục và rễ chích hút dịch cây, tao điều kiện cho các loại nấm xâm nhập và gây hại. Rễ tiêu bị sưng, thối, lá vàng sinh trưởng kém, không ăn phân, rễ có bướu hoặc thối từng điểm, thân khô héo, tạo vết thương làm nấm xâm nhập phát triển mạnh.

- Biện pháp phòng trừ:

- Bón phân cân đối, vệ sinh đồng ruộng

- Trồng cúc vạn thọ xung quanh gốc tiêu (rễ cây cúc vạn thọ tiết ra một chất làm hạn chế sinh sản của tuyến trùng).

- Sử dụng Mocap 10G, xới đất quanh gốc bệnh cách gốc 30-50cm, rộng 10cm, sâu 10-15cm, rải thuốc 20-30gr/gốc lấp đất tưới nước. Mocap 720 ND pha 1cc/1lít nước tưới đều 2 lít/gốc hoặc sử dụng Regent, Vibasu ..

2.2 Bệnh chết nhanh: Nguyên nhân do nấm Phytophthora sp.

Do tác động của côn trùng, tuyến trùng, chăm sóc xới xáo, ngập úng… làm tổn thương rễ, sau đó nấm xâm nhập và gây hại.

Các đọt mầm sinh trưởng không dài thêm, lá chuyển màu xanh nhạt, mềm yếu, cành mềm yếu.

Những ngày tiếp theo lá chyển sang màu vàng làm lá, hoa và cuối cùng là cành bị rụng.

Bệnh gây hại trên tất cả các bộ phân của cây.

- Biện pháp phòng trừ:

Chọn giống kháng bệnh và không bị bệnh.

Bón phân cân đối làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tạo sức đề kháng cho cây. Chú ý đến sử dụng nhiều phân hữu cơ hoặc phân vi sinh.

Tránh gây vết thương cho cây khi chăm sóc.

Thoát nước triệt để trong mùa mưa, sử dụng hệ thống tưới nước kết hợp bón phân qua đường ống.

Tăng cường bón vôi và tiêu diệt côn trùng, tuyến trùng, mối kiến gây hại rễ.

Phun một số loại thuốc trừ bệnh sau: Aliette 80WP, Rydomyl…

2.3 Bệnh chết chậm:

Bệnh do nhiều loại nấm gây hai: Fusarium sp, Rhizoctonia sp, Pythium sp các loại nấm này thường tồn tại trong đất, trên tàn dư của cây trồng trước, trên cây giống…

Cây bị bệnh sinh trưởng và phát triển chậm, lá nhạt, màu vàng hoặc biến dạng.

Hoa quả rụng dần từ gốc đến ngọn.

Các đốt cũng rụng dần từ trên xuống dưới, gốc thối, bó mạch thân cây hóa nâu.

- Biện pháp phòng trừ: (như bệnh chết nhanh)

2.4 Bệnh thán thư: bệnh do nấm Colletotrichum sp gây ra

Cây bị bệnh trên lá, đọt hoa và quả xuất hiện nhiều đốm vàng nhạt không đều có quần đen bao quanh. Hoa, quả khô đen sau đó lan sang dây nhánh làm khô cành, rụng đốt.

- Biện pháp phòng trừ:

Thu dọn cành, lá bị bệnh đem tiêu hủy.

Bón phân cân đối, hợp lý, đủ vi lượng.

Phun một số loại thuốc hóa học: Carbendazim 500FL, Fungugran OH 50WP…

2.5 Bệnh tiêu điên

Do virus gây nên, tác nhân truyền bệnh là rầy làm lá cong vẹo, cây lùn, lá nhỏ lại, cằn cỗi, năng suất giảm.

- Biện pháp phòng trừ:

Phòng bệnh bằng cách nhổ bỏ cây bị bệnh, phun thuốc trừ rầy Trebon hoặc Fenbis.

2.6 Bệnh sinh lý:

- Thiếu đạm: Thường xảy ra ở giai đoạn sau thu hoạch, lá vàng, vàng cam, ngọn lá cháy, lá rụng.

- Thiếu Kali: Đỉnh lá bị cháy kéo dọc theo rìa lá, lá dòn dễ gãy, phiến lá cong, dây không chết nhưng năng suất giảm.

- Thiếu lân: Cây tăng trưởng chậm lại, cằn cỗi, ít đậu trái.

- Thiếu Mg: Phổ biến ở giai đoạn ra hoa và lúc trái già, lá mất màu diệp lục, gân lá màu vàng, lá trưởng thành màu xanh nhạt, vàng dọc theo chiều dài gân lá, làm lá rụng.

- Thiếu Ca: Thiếu nặng cây cằn cỗi, các lóng ngắn lại, lá non màu xanh nhợt, mép lá cháy xém gần phiến lá màu xanh nhạt, xuất hiện các đốm nâu ở giữa gân lá mặt trên và mặt dưới lá.

Tác dụng y học

Ngăn ngừa ung thư vú

Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Trung tâm Ung thư tổng quát của ĐH Michigan, Anh, tiêu đen ngăn chặn sự phát triển của các khối u ung thư vú. Chất piperine tìm thấy trong hạt tiêu đen giúp ngăn ngừa ung thư. Loại gia vị này cũng chứa vitamin C, A, flavonoid, caroten và chất chống oxy hóa khác, giúp ngăn chặn các gốc tự do gây tổn hại sức khỏe.

Hỗ trợ tiêu hóa

Thức ăn không được tiêu hóa gây ra đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón và dư    axit. Do đó ăn tiêu đen có lợi cho sức khỏe vì nó làm giảm sự tiết axit clohydric gây ra các vấn đề về dạ dày.

Giảm cân

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe của việc ăn hạt tiêu đen. Bởi nó chứa dưỡng chất thực vật mạnh làm phá vỡ các tế bào chất béo đang dần tích tụ trong cơ thể.

Chống lại các vấn đề về dạ dày

Tiêu đen có đặc tính giống như loại thuốc giúp cơ thể “xì hơi”, giúp ngăn chặn sự hình thành của khí trong dạ dày. Hãy thêm tiêu đen cho bữa ăn hàng ngày thay vì ớt bột sẽ giúp giảm đầy hơi, chướng bụng.

Chăm sóc da

Dùng tiêu đen xay nhỏ chà mặt sẽ giúp loại bỏ tế bào da chết và cung cấp nhiều oxy, chất dinh dưỡng cho da. Tính chất kháng khuẩn của tiêu đen giúp ngăn ngừa mụn trứng cá.

Giảm gàu

Hạt tiêu đen có tính chất kháng khuẩn và kháng viêm, do đó làm giảm gàu và giết chết vi khuẩn gây nhiễm trùng da đầu.

Chữa cảm lạnh và ho

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe nổi bật của tiêu đen. Hương vị cay của tiêu đen giúp làm loãng đờm và giảm nghẹt mũi.

Chống lại chứng chán ăn

Chán ăn là tình trạng sức khỏe chung và phổ biến, khi đó bạn sẽ không muốn ăn và có cảm giác ăn không ngon. Nếu bạn mắc chứng chán ăn, nên ăn tiêu đen, nó giúp hỗ trợ tiêu hóa và giúp bạn có cảm giác thèm ăn hơn.

Tạo thêm hương vị cho món ăn

Với hương thơm mạnh, nồng và cay, tiêu đen trở thành một trong những gia vị tốt nhất cho những món ăn của bạn.

Chữa bệnh trầm cảm

Piperine trong tiêu đen chính là chất tự nhiên chống lại bệnh trầm cảm. Ăn tiêu đen thường xuyên sẽ giúp não hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa chứng trầm cảm.

Giá trị kinh tế

Hồ tiêu không chỉ là loại hạt gia vị quen thuộc trong gia đình mà còn là loại cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân. Hằng năm đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước. Những năm gần đây, cây tiêu đã trở thành một trong những loại cây trồng chủ lực của cây công nghiệp, không chỉ giúp người dân xóa đói giảm nghèo mà còn là cây mang lại cuộc sống giàu có cho nhiều hộ nông dân. Vì thế việc trồng, chế biến và xuất khẩu hồ tiêu đã được nước ta ưu tiên chú trọng đầu tư và phát triển.

Ở Việt Nam tiêu được đưa vào trồng trước năm 1943. Diện tích tiêu cả nước trên 27.000 ha, trong những năm gần đây giá cả tăng nhanh, kéo theo diện tích tiêu cả nước tăng lên đáng kể, trước năm 2003 Việt Nam là nước xuất khẩu tiêu đứng thứ 2 trên thế giới sau Ấn Độ, từ năm 2003 đến nay Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu tiêu. 

Bình luận